Thứ năm, 04 16th

Last updateMon, 19 May 2025 2am

My blog

110 đại học công bố điểm chuẩn năm 2018

Chuyên mục: Tin tức Gia sư Huế Học
Lượt xem: 3421

Đầu vào trường top trên khối quân đội, công an, y khoa giảm 2-8 điểm so với năm ngoái, cao nhất là 27,75; đại học vùng nhiều ngành chỉ lấy 13. 

Từ chiều 5/8, hàng loạt trường, học viện công bố điểm chuẩn năm 2018. Đến sáng 6/8, trong hơn 100 trường công bố, khối quân đội dẫn đầu về điểm đầu vào. Mức cao nhất là 27,75 điểm không nhân hệ số cho tổ hợp Toán - Lý - Anh của Học viện Biên phòng. Năm ngoái, Học viện này lấy cao nhất 28,5.

Đứng thứ hai trong 18 trường quân đội là Học viện Quân y lấy 26,35, giảm hơn 3 điểm so với năm ngoái. Trường cũng có mức giảm điểm chuẩn kỷ lục tới 8,95, thí sinh Nam miền Bắc thi tổ hợp Toán - Lý - Hóa chỉ lấy 20,05, trong khi năm ngoái lấy 29. 

Giống như trường quân đội, đặc thù tuyển sinh cũng là tạo việc làm sau khi ra trường nên khối trường công an có đầu vào rất cao. Học viện Cảnh sát nhân dân lấy cao nhất 27,15 đối với nam cho tổ hợp Toán - Lý - Anh. Năm ngoái, chuẩn cao nhất của trường là 29,5. Học viện An ninh nhân dân lấy 26,1 cho tổ hợp Toán - Văn - Anh, trong khi mức trần năm ngoái là 30,5.

Trường dân sự lấy điểm chuẩn cao nhất đến sáng nay là Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội). Khoa Đông Phương học lấy 27,25 với tổ hợp Văn - Sử - Địa, giảm 1,25 điểm so với năm ngoái. Các ngành Báo chí, Đông Nam Á, Quốc tế học cùng lấy 25 điểm cho tổ hợp Văn - Sử - Địa.

Trường lấy điểm chuẩn cao thứ hai là Đại học Bách khoa Hà Nội. Ngành Công nghệ thông tin lấy 25,35 điểm; thấp nhất là 18 điểm với các chương trình đào tạo liên kết.

Luôn nằm trong top trường lấy điểm chuẩn cao nhất, Đại học Y Hà Nội lấy 24,75 với ngành Y đa khoa, giảm 4,5 điểm so với năm ngoái.

Điểm chuẩn năm nay thấp hơn năm 2017 do đề thi THPT quốc gia khó hơn, cả nước chỉ có 477 điểm 10, trong đó hơn 300 thuộc về môn Giáo dục công dân, Toán chỉ có 2 điểm 10. Trong khi năm ngoái, cả nước có 4.235 điểm 10.

STT Tên các đại học, học viện Điểm chuẩn (thấp nhất - cao nhất)
1 Đại học Ngoại thương (3 cơ sở) Điểm thi THPT: 22,65-24,25
2 Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội Điểm học bạ: 18-20
3 Đại học Tài nguyên Môi trường TP HCM Điểm học bạ: 18-24
Điểm thi THPT: 15-16
4 Đại học Công nghiệp thực phẩm TP HCM Điểm thi THPT: 15-18,75
Điểm học bạ: 20-24,75
5 Đại học Y tế công cộng Điểm học bạ: 17-22
6 Đại học Sư phạm kỹ thuật Vinh (Nghệ An) Điểm thi THPT: 13,5-17
Điểm học bạ: 18-20
7 Học viện Nông nghiệp Việt Nam Điểm học bạ: 18-22
8 Đại học Nha Trang Điểm thi THPT: 14-18
9 Đại học Luật TP HCM Điểm theo đề án riêng: 19-24,5
10 Đại học Công nghiệp Việt Hung Điểm thi THPT: 14
Điểm học bạ: 18
11 Đại học Giao thông Vận tải TP HCM Điểm thi THPT: 14-21,2
12 Đại học Bách khoa Hà Nội Điểm thi THPT: 18-23,35
13 Đại học Kinh tế - Tài chính TP HCM Điểm thi THPT: 16-20
14 Học viện Chính sách và Phát triển Điểm thi THPT: 17-18
15  Đại học Bách khoa TP HCM Điểm thi THPT: 17-25,25
16 Đại học Kinh tế quốc dân Điểm thi THPT: 20,75-30,75 
(Ngoại ngữ hệ số 2)
17 Đại học Ngân hàng TP HCM Điểm thi THPT: 18-20,6
18 Học viện Kỹ thuật quân sự Điểm thi THPT: 21,35-25,1
19 Học viện Quân y Điểm thi THPT: 20,05-26,35
20 Học viện Hậu cần Điểm thi THPT: 19,65-21,9
21 Học viện Phòng không - Không quân Điểm thi THPT: 19,25-21,7
22 Trường Sĩ quan chính trị Điểm thi THPT: 18,35-25,75
23 Trường Sĩ quan lục quân 1 Điểm thi THPT: 20,65
24 Trường Sĩ quan lục quân 2 Điểm thi THPT: 18,7-21,5
25 Trường Sĩ quan pháo binh Điểm thi THPT: 19,5-20,85
26 Trường Sĩ quan công binh Điểm thi THPT: 19,65-21,2
27 Trường Sĩ quan không quân Điểm thi THPT: 17,3
28 Trường Sĩ quan Tăng Thiết Giáp Điểm thi THPT: 19,35-19,65
29 Trường Sĩ quan đặc công Điểm thi THPT: 19,45-21,05
30 Trường Sĩ quan phòng hóa Điểm thi THPT: 19,05-20,6
31 Trường Sĩ quan kỹ thuật quân sự Điểm thi THPT: 19,95-20,25
32 Học viện Biên phòng Điểm thi THPT: 16,85-27,75
33 Trường Sĩ quan thông tin Điểm thi THPT: 18,3-20,25
34 Học viện Khoa học quân sự Điểm thi THPT: 17,54-26,14
35 Học viện Hải quân Điểm thi THPT: 19,8-20,45
36 Học viện Ngân hàng Điểm thi THPT: 17,75-23,75
37 Đại học Công nghiệp TP HCM Điểm thi THPT: 15-21
38 Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn
(Đại học Quốc gia Hà Nội)
Điểm thi THPT: 16-27,25
39 Đại học Y Hà Nội Điểm thi THPT: 18,1-24,75
40 Đại học Kinh tế TP HCM Điểm thi THPT: 17,5-22,8
41 Đại học Khoa học Xã hội Nhân văn TP HCM Điểm thi THPT: 16-24,9
42 Đại học Nông Lâm TP HCM Điểm thi THPT: 16-20
43 Đại học Công nghệ
(Đại học Quốc gia Hà Nội)
Điểm thi THPT: 18-23,75
44 Đại học Mở TP HCM Điểm thi THPT: 15-20,65
45 Đại học Công nghệ thông tin
(Đại học Quốc gia TP HCM)
Điểm thi THPT: 18,4-23,2
46 Đại học Quốc tế
(Đại học Quốc gia TP HCM)
Điểm thi THPT: 16-22
47 Đại học Ngoại ngữ
(Đại học Quốc gia Hà Nội)
Điểm thi THPT: 27,6-33 
(Ngoại ngữ hệ số 2)
48 Đại học Văn hóa Điểm thi THPT: 15,5-24,75
49 Đại học Y dược Hải Phòng Điểm thi THPT: 18,5-22
50 Đại học Y dược Thái Nguyên Điểm thi THPT: 16,75-22,25
51 Đại học Sư phạm Hà Nội Điểm thi THPT: 16-24,8
52 Đại học Công nghệ TP HCM Điểm thi THPT: 16-20
53 Đại học Kỹ thuật Công nghiệp Thái Nguyên Điểm thi THPT: 13,5-14
54 Học viện An ninh nhân dân Điểm thi THPT: 24,15-26,1
55 Học viện Cảnh sát nhân dân Điểm thi THPT: 24,2-27,15
56 Đại học Bách Khoa (Đại học Đà Nẵng) Điểm thi THPT: 15-23
57 Đại học Kinh tế (Đại học Đà Nẵng) Điểm thi THPT: 17,5-21,25
58 Đại học Sư phạm (Đại học Đà Nẵng) Điểm thi THPT: 15-22,25
59 Đại học Ngoại ngữ (Đại học Đà Nẵng) Điểm thi THPT: 17,46-21,95
60 Đại học Sư phạm Mỹ thuật 
(Đại học Đà Nẵng)
Điểm thi THPT: 14-17,5
61 Phân hiệu Đại học Đà Nẵng tại Kon Tum Điểm thi THPT: 14-20
62 Viện Nghiên cứu và Đào tạo Việt - Anh
(Đại học Đà Nẵng)
Điểm thi THPT: 15,35-16
63 Khoa Y Dược (Đại học Đà Nẵng) Điểm thi THPT: 18,15-22,15
64 Khoa CNTT và Truyền thông
(Đại học Đà Nẵng)
Điểm thi THPT: 15,5-17
65 Đại học Phòng cháy chữa cháy Điểm thi THPT: 22,95-24,4
66 Đại học Cảnh sát nhân dân Điểm thi THPT: 23,85-24,4
67 Học viện Hàng không Điểm thi THPT: 18-21,85
68 Đại học Tài chính - Marketing Điểm thi THPT: 16-21,4
69 Đại học Sài Gòn Điểm thi THPT: 15-22
70 Đại học Văn hóa TP HCM Điểm thi THPT: 14-21,25
Điểm học bạ: 16-24
71 Đại học Tôn Đức Thắng Điểm thi THPT: 17-22
72 Đại học Sư phạm kỹ thuật TP HCM Điểm thi THPT: 16-21,8
73 Đại học Nghệ thuật (Đại học Huế) Điểm học bạ: 16-17
Điểm thi THPT: 16-17
74 Đại học Nông lâm (Đại học Huế) Điểm học bạ: 18-20,15
Điểm thi THPT: 13-15
75 Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị Điểm học bạ: 18
Điểm thi THPT: 13-17
76 Đại học Luật (Đại học Huế) Điểm thi THPT: 16-17,75
77 Khoa Giáo dục thể chất (Đại học Huế) Điểm thi THPT: 17-21,5
78 Khoa Du lịch (Đại học Huế) Điểm thi THPT: 14,5-17,5
79 Đại học Ngoại ngữ (Đại học Huế) Điểm thi THPT: 15-21
80 Đại học Kinh tế (Đại học Huế)  Điểm thi THPT: 13-16,5
81 Đại học Sư phạm (Đại học Huế) Điểm thi THPT: 17-22
82 Đại học Khoa học (Đại học Huế) Điểm thi THPT: 13-13,75
83 Đại học Y dược (Đại học Huế) Điểm thi THPT: 16,15-23,25
84 Đại học Cần Thơ Điểm thi THPT: 14-22,25
85 Đại học Giao thông Vận tải Điểm thi THPT: 14-19,65
86 Đại học Việt Đức Điểm thi THPT: 20,05-20,2
87 Đại học Thủ Dầu Một Điểm thi THPT: 14-19,5
88 Đại học An Giang Điểm thi THPT: 14-20,25
89 Đại học Thăng Long Điểm thi THPT: 15-19,6
90 Đại học Hoa Sen Điểm thi THPT: 14-20
91 Đại học Dược Hà Nội Điểm thi THPT: 23,05
92 Khoa Y dược (Đại học Quốc gia Hà Nội) Điểm thi THPT: 21,5-22,75
93 Đại học Y dược Cần Thơ Điểm thi THPT: 14-19,8
94 Đại học Kinh tế (Đại học Quốc gia Hà Nội) Điểm thi THPT: 21,7-27,05
95 Đại học Giáo dục (Đại học Quốc gia Hà Nội) Điểm thi THPT: 16-18
96 Khoa Quốc tế (Đại học Quốc gia Hà Nội) Điểm thi THPT: 15-18,5
97 Khoa Luật (Đại học Quốc gia Hà Nội) Điểm thi THPT: 19-20,75
98 Đại học Sư phạm Hà Nội 2 Điểm thi THPT: 18-27
99 Đại học Khoa học tự nhiên
(Đại học Quốc gia TP HCM)
Điểm thi THPT: 16-22,75
100 Học viện Báo chí và Tuyên truyền Điểm thi THPT: 16-30,75
101 Đại học Công đoàn Điểm thi THPT: 15-20,5
102 Đại học Công nghiệp Hà Nội Điểm thi THPT: 16-20,45
103 Đại học Hùng Vương Điểm thi THPT: 14-17
104 Viện Đại học Mở Hà Nội Điểm thi THPT: 14,5-20,35
Ngành nhân hệ số 2: 20-27,08
105 Học viện Nông nghiệp Việt Nam Điểm thi THPT: 14-21
106 Đại học Y dược TP HCM Điểm thi THPT: 18-24,95
107 Học viện Tài chính Điểm thi THPT: 19,75-21,55
Ngôn ngữ Anh hệ số 2: 27,72
108 Đại học Nguyễn Tất Thành Điểm thi THPT: 15-20
109 Học viện Ngoại giao Điểm thi THPT: 21,95-23,4
Ngôn ngữ Anh hệ số 2: 30,5
110 Đại học Mỏ - Địa chất Điểm thi THPT: 14-16

*Danh sách tiếp tục được cập nhật.

Theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, từ ngày 1/8 đến chậm nhất 17h ngày 6/8, các đại học, học viện phải công bố kết quả xét tuyển đại học đợt 1, bao gồm điểm chuẩn ở các hình thức xét tuyển theo học bạ, dựa trên kết quả thi THPT quốc gia 2018, xét tuyển kết hợp hai phương thức trên hay theo đề án riêng.

Đại học Ngoại thương là trường đầu tiên công bố điểm trúng tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia 2018. Nhóm ngành Kinh tế và Quản trị kinh doanh cơ sở TP HCM có điểm chuẩn cao nhất là 24,25 khối A (Toán - Lý - Hóa). So với mức trần năm trước, trần điểm chuẩn năm nay của trường giảm 4 điểm.

 
 
 
00:10| 01:21
 

Các mốc tuyển sinh đại học thí sinh cần lưu ý. Đồ họa: Tạ Lư - Quỳnh Trang

Đại học Luật TP HCM là trường đầu tiên tuyển đủ 1.970 chỉ tiêu đại học chính quy theo đề án tuyển sinh riêng. Điểm chuẩn cao nhất thuộc về ngành Luật Thương mại quốc tế với 24,5 và thấp nhất là Quản trị kinh doanh với 19. 

Theo quy định, thí sinh trúng tuyển đợt 1 phải xác nhận nhập học trước 17h ngày 12/8. Sau đợt này, các trường chưa đủ chỉ tiêu sẽ tuyển đợt bổ sung.

Thí sinh dự thi THPT quốc gia năm 2018 ở TP HCM. Ảnh: Tiến Thành

Thí sinh TP HCM dự thi THPT quốc gia năm 2018. Ảnh: Thành Nguyễn.

Năm 2018, cả nước có gần 926.000 thí sinh "rồng vàng" (sinh năm 2000) dự thi THPT quốc gia, tăng khoảng 60.000 so với năm trước. Trong đó hơn 642.000 em đăng ký để vừa xét tốt nghiệp THPT, vừa xét tuyển vào đại học, cao đẳng.

Tổng chỉ tiêu của các trường đại học, cao đẳng sư phạm là hơn 455.170, tăng 1,2% so với năm 2017. Trong đó, chỉ tiêu xét tuyển bằng kết quả thi THPT quốc gia là 344.270, xét tuyển bằng các phương thức khác là 110.890.

Quỳnh Trang - Dương Tâm - Mạnh Tùng

97,57% học sinh cả nước đỗ tốt nghiệp THPT năm 2018

Chuyên mục: Tin tức Gia sư Huế Học
Lượt xem: 3361
 

Dân trí Đó là con số mà Bộ GD&ĐT vừa công bố. Trong đó Giáo dục THPT đạt 98,36 %, Giáo dục thường xuyên đạt 88,37%.
 >> TPHCM: Tỷ lệ tốt nghiệp hệ THPT đạt trên 99%
 >> Cà Mau: 9 trường THPT đỗ tốt nghiệp 100%
 >> Phổ điểm thi THPT quốc gia 2018 của thí sinh cả nước: Nhiều môn dưới 5

 


Các tỉnh có tỷ lệ tốt nghiệp cao trên 99% đều là những tỉnh có truyền thống dạy tốt học tốt như Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Long An, Vĩnh Long, Bắc Ninh...

Các tỉnh có tỷ lệ tốt nghiệp cao trên 99% đều là những tỉnh có truyền thống dạy tốt học tốt như Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Long An, Vĩnh Long, Bắc Ninh...

Bộ GD&ĐT cho biết, cả nước có có 879.705 thí sinh dự thi có lấy kết quả xét công nhận tốt nghiệp THPT, trong đó 810.382 thí sinh Giáo dục THPT và 69.323 thí sinh Giáo dục Thường xuyên (GDTX).

Tỷ lệ tốt nghiệp chung toàn quốc đạt: 97,57%, trong đó Giáo dục THPT đạt 98,36 %, GDTX đạt 88,37%.

Bộ GD&ĐT nhận định: Tỷ lệ tốt nghiệp THPT đã phản ánh khách quan kết quả học tập của thí sinh, phù hợp với điều kiện đảm bảo chất lượng và chất lượng giáo dục của các địa phương; đồng thời phản ánh tính nghiêm túc, khách quan trong coi thi, chấm thi.

Tỷ lệ tốt nghiệp của học sinh THPT cao hơn hẳn học sinh GDTX; các tỉnh có điều kiện thuận lợi về kinh tế xã hội thì tỷ lệ tốt nghiệp cao hơn các tỉnh ở vùng còn khó khăn.

Các tỉnh có tỷ lệ tốt nghiệp cao trên 99% đều là những tỉnh có truyền thống dạy tốt học tốt như Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Long An, Vĩnh Long, Bắc Ninh; các thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ chí Minh, Hải Phòng có số lượng dự thi cao đều đạt tỷ lệ tốt nghiệp trên 98%.

Một số địa phương có điều kiện dạy và học còn khó khăn như Cao Bằng, Ninh Thuận, Quảng Ngãi tỷ lệ đạt trên 92%; Hà Giang tỉnh miền núi đặc biệt khó khăn có tỷ lệ tốt nghiệp đạt 89,35%.

Đặc biệt, khối GDTX ở một số tỉnh khó khăn thì tỷ lệ tốt nghiệp thấp như Gia Lai 49,85%, KonTum 50,54%./.

Nhật Hồng

Công bố điểm thi THPT quốc gia 2018: Thí sinh 55 tỉnh, thành đã có thể xem điểm

Chuyên mục: Tin tức Gia sư Huế Học
Lượt xem: 3513
Chia sẻ
 
 
 

Dân trí Theo kế hoạch, khoảng 9h sáng ngày 11/7, Bộ GD&ĐT chính thức công bố điểm thi THPT quốc gia 2018 của 63 tỉnh, thành. Song ngay từ thời điểm 0h, một số Sở GD đã bắt đầu "mở khóa" trang web tra cứu điểm thi. Tới lúc này, thí sinh của 55 tỉnh, thành đã có thể xem điểm.

* Tiếp tục cập nhật.

Theo quan sát của phóng viên, ngay từ thời điểm 0h ngày 11/7, một số sở GD&ĐT như Cần Thơ, Hà Nội, Lai Châu, Hưng Yên, Phú Thọ... đã mở cổng tra cứu.

Cho tới 10h10 sáng 11/7, thí sinh ở khoảng 55 tỉnh, thành đã có thể xem được điểm thi THPT quốc gia 2018 của mình.

Báo Dân trí sẽ liên tục cập nhật để thí sinh, phụ huynh có thể tra cứu điểm thi THPT quốc gia một cách nhanh chóng và chuẩn xác nhất.


Sở GD&ĐT Cần Thơ là một trong những đơn vị đã mở cổng giúp thí sinh đăng kí ở địa phương này sớm tra cứu điểm thi THPT quốc gia 2018.

Sở GD&ĐT Cần Thơ là một trong những đơn vị đã "mở cổng" giúp thí sinh đăng kí ở địa phương này sớm tra cứu điểm thi THPT quốc gia 2018.

Theo kế hoạch sáng 11/7, Bộ Giáo dục & Đào tạo cũng sẽ chính thức công bố điểm thi THPT quốc gia 2018 của toàn bộ 63 tỉnh thành.

Dân trí xin cung cấp, cập nhật link xem điểm thi THPT quốc gia 2018 của 63 Sở GD&ĐT như sau:

Cụm thiĐơn vị chủ trìLink tra cứu
Số 1 Sở GD& ĐT TP. Hà Nội TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY
Số 2 Sở GD& ĐT TP. HCM TẠI ĐÂY
Số 3 Sở GD& ĐT TP. Hải Phòng TẠI ĐÂY
Số 4 Sở GD& ĐT tỉnh Hà Giang TẠI ĐÂY
Số 5 Sở GD& ĐT tỉnh Cao Bằng TẠI ĐÂY
Số 6 Sở GD& ĐT tỉnh Lai Châu TẠI ĐÂY
Số 7 Sở GD& ĐT tỉnh Điện Biên TẠI ĐÂY
Số 8 Sở GD& ĐT tỉnh Lào Cai TẠI ĐÂY
Số 9 Sở GD& ĐT tỉnh Tuyên Quang TẠI ĐÂY
Số 10 Sở GD& ĐT tỉnh Lạng Sơn TẠI ĐÂY
Số 11 Sở GD& ĐT tỉnh Bắc Kạn TẠI ĐÂY
Số 12 Sở GD& ĐT tỉnh Thái Nguyên TẠI ĐÂY
Số 13 Sở GD& ĐT tỉnh Yên Bái TẠI ĐÂY
Số 14 Sở GD& ĐT tỉnh Sơn La TẠI ĐÂY
Số 15 Sở GD& ĐT tỉnh Phú Thọ TẠI ĐÂY
Số 16 Sở GD& ĐT tỉnh Vĩnh Phúc TẠI ĐÂY
Số 17 Sở GD& ĐT tỉnh Quảng Ninh TẠI ĐÂY
Số 18 Sở GD& ĐT tỉnh Bắc Giang TẠI ĐÂY
Số 19 Sở GD& ĐT tỉnh Bắc Ninh TẠI ĐÂY
Số 20 Sở GD& ĐT tỉnh Hải Dương TẠI ĐÂY
Số 21 Sở GD& ĐT tỉnh Hưng Yên TẠI ĐÂY
Số 22 Sở GD& ĐT tỉnh Hòa Bình TẠI ĐÂY
Số 23 Sở GD& ĐT tỉnh Hà Nam TẠI ĐÂY
Số 24 Sở GD& ĐT tỉnh Nam Định TẠI ĐÂY
Số 25 Sở GD& ĐT tỉnh Thái Bình TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY
Số 26 Sở GD& ĐT tỉnh Ninh Bình TẠI ĐÂY
Số 27 Sở GD& ĐT tỉnh Thanh Hóa TẠI ĐÂY
Số 28 Sở GD& ĐT tỉnh Nghệ An TẠI ĐÂY
Số 29 Sở GD& ĐT tỉnh Hà Tĩnh TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY
Số 30 Sở GD& ĐT tỉnh Quảng Bình TẠI ĐÂY
Số 31 Sở GD& ĐT tỉnh Quảng Trị TẠI ĐÂY
Số 32 Sở GD& ĐT tỉnh Thừa Thiên - Huế TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY
Số 33 Sở GD& ĐT TP. Đà Nẵng TẠI ĐÂY
Số 34 Sở GD& ĐT tỉnh Quảng Nam TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY
Số 35 Sở GD& ĐT tỉnh Quảng Ngãi TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY
Số 36 Sở GD& ĐT tỉnh Bình Định TẠI ĐÂY
Số 37 Sở GD& ĐT tỉnh Phú Yên TẠI ĐÂY
Số 38 Sở GD& ĐT tỉnh Gia Lai TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY
Số 39 Sở GD& ĐT tỉnh Kon Tum TẠI ĐÂY
Số 40 Sở GD& ĐT tỉnh Đắk Lắk TẠI ĐÂY
Số 41 Sở GD& ĐT tỉnh Đắk Nông TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY
Số 42 Sở GD& ĐT tỉnh Khánh Hòa TẠI ĐÂY
Số 43 Sở GD& ĐT tỉnh Ninh Thuận TẠI ĐÂY
Số 44 Sở GD& ĐT tỉnh Bình Thuận TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY
Số 45 Sở GD& ĐT tỉnh Lâm Đồng TẠI ĐÂY
Số 46 Sở GD& ĐT tỉnh Bình Phước TẠI ĐÂY
Số 47 Sở GD& ĐT tỉnh Bình Dương TẠI ĐÂY
Số 48 Sở GD& ĐT tỉnh Tây Ninh TẠI ĐÂY
Số 49 Sở GD& ĐT tỉnh Đồng Nai TẠI ĐÂY
Số 50 Sở GD& ĐT tỉnh Long An TẠI ĐÂY
Số 51 Sở GD& ĐT tỉnh Đồng Tháp TẠI ĐÂY
Số 52 Sở GD& ĐT tỉnh An Giang TẠI ĐÂY
Số 53 Sở GD& ĐT tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu TẠI ĐÂY
Số 54 Sở GD& ĐT tỉnh Tiền Giang TẠI ĐÂY
Số 55 Sở GD& ĐT TP. Cần Thơ TẠI ĐÂY hoặc TẠI ĐÂY
Số 56 Sở GD& ĐT tỉnh Hậu Giang TẠI ĐÂY
Số 57 Sở GD& ĐT tỉnh Bến Tre TẠI ĐÂY
Số 58 Sở GD& ĐT tỉnh Vĩnh Long TẠI ĐÂY
Số 59 Sở GD& ĐT tỉnh Trà Vinh TẠI ĐÂY
Số 60 Sở GD& ĐT tỉnh Sóc Trăng TẠI ĐÂY
Số 61 Sở GD& ĐT tỉnh Bạc Liêu TẠI ĐÂY
Số 62 Sở GD& ĐT tỉnh Kiên Giang TẠI ĐÂY
Số 63 Sở GD& ĐT tỉnh Cà Mau TẠI ĐÂY

Nhóm Phóng viên

Lượt truy cập

1148111
Hôm nay
Hôm qua
Tuần trước
Tháng trước
Tổng truy cập
584
329
1144377
8403
1148111

Người trực tuyến

Trang web hiện có:
7 guests & 0 thành viên trực tuyến

Về chúng tôi

Robot

Bằng nhiều năm kinh nghiệm trong công tác giảng dạy, chúng tôi hiểu rằng: dạy kèm là phương pháp tốt nhất để học sinh yếu dễ hiểu bài và học sinh giỏi nhanh nâng cao kiến thức !

Thông tin liên hệ

  • Add: 21A/30 Đoàn Hữu Trưng - TP.Huế 
    Trung tâm gia sư hàng đầu tại Huế
  • Tel: (+84) 942 411 611 - 0543 896 456